Trang chủThờ cúng

Đã xem: 533
Tìm sao chiếu mệnh hàng năm và tự giải sao theo hướng dẫn của sách Thông thư


Hình tượng của từng vị trong Cửu diệu trong Thông thư

Nói một cách hình ảnh, Thông thư cũng giống như các văn bản dưới luật, các sách hướng dẫn lắp ráp, sử dụng, vận hành máy móc thiết bị. Không có hướng dẫn bạn sẽ không sử dụng được một chiếc máy tính thế hệ mới, với phần mềm mới. Không có sách hướng dẫn, bạn thậm chí không thể sử dụng được một chiếc điện thoại thế hệ mới...!

Tương tự, nếu không làm theo hướng dẫn của sách Thông thư, các hoạt động tâm linh, tập quán dân gian của bạn chắc chắn không thể chính xác, hiệu quả. Cúng sao giải hạn hàng năm đương nhiên không ngoại lệ, cũng không có bất kỳ thầy nào chuẩn hơn Thông thư (Thậm chí có rất rất nhiều thầy giỏi tiếng Trung, giỏi chữ Hán nhưng không đọc hiểu được sách Thông thư).

Nói về niên vận, Thông thư cho rằng các sao trong Cửu diệu (9 sao) hàng năm luân lưu chiếu mệnh sẽ ảnh hưởng (tốt - xấu) đến sức khỏe, tài lộc, công việc, gia đình, tình cảm... đối với từng tuổi (con giáp) khác nhau. Muốn phát huy ảnh hưởng tốt, hóa giải ảnh hưởng xấu, tự mỗi người phải "lễ sao" mới linh nghiệm.

Để tự dâng sao giải hạn, trước hết cần biết trong năm sao nào chiếu mệnh, bằng cách tính tuổi con giáp (tuổi ta) của người từ 11 tuổi trở lên. Cách tính rất đơn giản. Cộng các con số tuổi của mình thành số có 1 vị số. Nếu số tuổi sau khi cộng lớn hơn 9 (tức 2 vị số trở lên) thì cộng tiếp đến khi được số bé hơn hoặc bằng 9. Tra bảng tương ứng để biết tên sao.

Ví dụ: Sinh năm 1971, năm 2019 tuổi ta là 49 tuổi (48 + 1). Lấy 4 + 9 = 13. Tiếp tục lấy 1 + 3 = 4 (bé hơn 9). Tra bảng thấy số 4 biết sao chiếu mệnh tương ứng với nam là Thái Bạch, nữ là Thái Âm (xem bảng 1).

Bảng tên sao tương ứng với số tuổi (1)

Tên sao (Nam)

La Hầu

Thổ Tú

Thủy Diệu

Thái Bạch

Thái Dương

Vân Hán

Kế Đô

Thái Âm

Mộc Đức

Số tuổi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tên sao (Nữ)

Kế Đô

Vân Hán

Mộc Đức

Thái Âm

Thổ Tú

La Hầu

Thái Dương

Thái Bạch

Thủy Diệu

Sau khi biết được tên sao chiếu mệnh trong năm, việc dâng sao giải hạn phải tiến hành vào ngày sao đó "giáng hạ". Các sao xấu cần "giải sao" gồm Thái Bạch, Thổ Tú, Hỏa Tinh (Vân Hán), La Hầu, Kế Đô; các sao khác là sao tốt, làm lễ  "dâng sao" để tăng vượng khí.

Ngày các sao giáng hạ (âm lịch):  La Hầu giáng hạ ngày mùng 8, Thái Bạch 15, Kế Đô 18, Thổ Tú 19, Thủy Diệu 21, Mộc Đức 25, Thái Âm 26, Thái Dương 27, Vân Hán 29.

Tất cả các sao trong Cửu diệu đều "hỷ nhiên đăng" nên giải sao hoặc dâng sao chỉ cần dùng đèn nến, bài vị ghi rõ tên sao, không cần lễ vật (nếu thận trọng thì bày thêm hoa quả, rượu nước). Vào ngày sao giáng hạ, bày hương án đúng hướng, ở nơi yên tĩnh (làm ban đêm là tốt nhất), khấn Nôm để lễ sao, không cần sở tấu.

Nội dung bài khấn chỉ cần nêu rõ họ tên, tuổi, địa chỉ người làm lễ, trong năm tinh quân nào chiếu mệnh, ngày tháng âm lịch là ngày tinh quân giáng hạ, tiến chủ nhất tâm bày hương án, bài vị cung kính nghênh tiếp; nguyện tinh quân chứng giám, ban ân tiếp phúc cho tiến chủ và gia đình được bình an hạnh phúc, vạn sự may mắn, thuận lợi./.

Phan Vũ Mạnh Đức (Email: manhduc266@gmail.com)

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Các tin khác

Sự hung hiểm của Bát sát và phương pháp hóa giải

Bát sát là loại sát khí rất nguy hiểm và khó hóa giải, hình thành do sự tương tác của âm dương ngũ hành trong tám hướng. Cổ nhân cho rằng thần thánh còn phải kỵ Bát sát, nên việc lựa chọn ngày giờ, định sơn lập hướng, làm nhà,...

MỚI CẬP NHẬT

XEM NHIỀU NHẤT